1. Bộ đàm là gì?

Bộ đàm là thiết bị di động cầm tay dùng để liên lạc trực tiếp trong một nhóm máy làm việc. Cho phép 1 người nói và nhiều người nghe đồng thời. Bán kính đàm thoại giữa các tay cầm trực tiếp từ 1 ->3km

2. Phương thức làm việc của bộ đàm.

Là thiết bị đàm thoại 2 chiều 1 luồng thoại, tức là 1 người nói thì nhiều người cùng nghe.

Ví dụ 1: 1 Nhà máy có 5 bảo vệ, thường xuyên cần thông báo tin tức cho nhau khi đi tuần, kiểm tra, khi đó 1 người đi tuần họ có thể dùng bộ đàm để thông báo tình hình cho các người còn lại

3. Ứng dụng của bộ đàm

- Dùng cho bảo vệ các tòa nhà, nhà hàng

- Dùng cho các đội tuần tra công an, biên cương hải đảo

- Dùng cho các công trình xây dựng

- Dùng cho các giàn khoan ngoài biển khơi

- Dùng cho các tầu đánh cá đánh bắt xa bờ

Phân loại bộ đàm. Có nhiều cách phân loại.

- Theo tần số có MF/ HF, VHF, UHF.
- Theo tính cơ động có : Cầm tay, Lưu động và Trạm cố định.
- Theo lĩnh vực ứng dụng : Trên bộ, hàng hải, hàng không…
- Theo mức độ kết nối: trung kế và thông thường; Đơn vùng và đa vùng.
- Theo công nghệ : kỹ thuật tương tự hoặc kỹ thuật số (là xu hướng hiện nay).

Máy bộ đàm Cầm tay: là loại mà bạn có thể cầm trong tay và di chuyển khi đang sử dụng. Bộ đàm cầm tay thường có công suất không quá 6W và dùng pin sạc được.

Máy bộ đàm Lưu động: được lắp trên các phương tiện lưu động như taxi, xe tải, tàu thuyền… Thường có công suất 25W hay 50W-60W hoặc hơn (với băng tần MF/HF). Có ăng ten thường lắp trên nóc xe/ tàu và dùng nguồn điện bình ắc quy.

Bộ đàm Trạm cố định: Thường lắp ở các trạm điều hành, có công suất phát từ 40W trở lên và có ăng ten lắp trên cột cao. Một dạng máy trạm đặc biệt là Bộ lặp (repeater) giúp tăng cự ly liên lạc cho các Máy bộ đàm Cầm tay và cả Lưu động, Trạm cố định